Hải Quân Việt Nam Cộng Hòa


Kéo Lục Phân Cầm Chân Hoàng Đạo
Xoay Hải Bàn Điểm Mặt Trùng Dương

Hải Lực Việt Nam Cộng hòa, hoặc Hải quân Việt Nam Cộng hòa (tiếng Anh: Republic of Vietnam Navy, RVN) là lực lượng Thủy quân trực thuộc Quân lực Việt Nam Cộng Hòa, hoạt động trên cả vùng sông nước và Lãnh hải Việt Nam Cộng hòa. Trước và trong Chiến tranh Việt Nam, Hải quân Việt Nam Cộng hòa là lực lượng Thủy quân mạnh nhất Đông Nam Á và có lúc được xếp hạng 9 thế giới. Ngày 30 tháng 4 năm 1975, cùng với sự cáo chung của Chính thể và Quân lực Việt Nam Cộng hòa, Hải quân Việt Nam Cộng hòa cũng giải tán.

LỰC LƯỢNG HÌNH THÀNH



Trước khi triệt thoái khỏi Việt Nam theo Hiệp định Genève 1954, quân đội Pháp đã để lại cho Quân đội Quốc gia Việt Nam một số Chiến hạm và Giang đỉnh. Sau đó, cộng thêm với những giang đĩnh của các đoàn tuần giang bán chính quy sáp nhập vào, lực lượng thủy quân Quốc gia Việt Nam gồm có những đơn vị sau :

3 Hộ tống hạm (Patrol Craft PC)
2 Hải vận hạm (Landing Ship Medium LSM)
1 Tàu thủy đạo (Batiment Hydrographe)
3 Trục lôi hạm (Dragueur, Yard Mine Sweeper YMS)
2 Trợ chiến hạm (Landing Ship Support Large LSSL)
5 Giang pháo hạm (Landing Ship Infantery Large LSIL)
4 Giang vận hạm (Landing Craft Utility LCU)
2 Tuần duyên hạm (Garde Côtière GC)
70 Quân vận đĩnh (Landing Craft Mechanized LCM). Trong số này có 2 Tiền phong đĩnh (LCM Monitor), 4 Soái đĩnh (LCM de Commandement), 53 quân vận đĩnh bọc thép (LCM Blinde) và 11 Quân vận đĩnh loại nhẹ (LCM leger).
95 Tiểu đĩnh gọi chung là Vơ-đét (Vedette), trong đó có 17 chiếc loại ứng chiến (Vedette d'Interception), 1 vVơ-đét canh phòng (Vedette de Surveillance), 6 chiếc loại Tuần cảng Y (Yard). Ngoài ra là các Tiểu Giáp Đĩnh: 36 chiếc loại STCAN, 12 chiếc loại FOM dài 8 mét và 23 chiếc loại FOM dài 11 mét.
100 Tiểu vận đĩnh LCVP (Landing Craft Vehicle Personnel), tức là loại tàu nhỏ cỡ như Vơ-đét chở được 6 người, trong đó có 81 loại bình thường và 19 loại nhẹ.
15 Sà lan trong đó một Sà lan máy, 1 Sà lan chở nước và 13 Sà lan thường.
3 tàu dòng (Remorqueur)
Ngoài ra, phần lớn các Chiến hạm đã cũ và có một vài chiếc không còn dùng được.

NHỮNG CHỈ HUY HẢI QUÂN VNCH ĐẦU TIÊN



Trong những năm đầu mới thành lập, các sĩ quan hải quân người Việt chỉ mới tốt nghiệp từ quân trường. Vì cấp bậc còn quá thấp, họ không đủ thâm niên để nắm giữ bất cứ một chức vụ quan trọng nào. Ngay cả chức vụ Trưởng ban Hải quân kiêm Phụ tá Hải quân Việt Nam cạnh Tổng tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia Việt Nam, đáng lẽ phải là sĩ quan Hải quân Việt Nam, cũng do giới chức ở ngoài nắm giữ. Tính đến năm 1955, nếu không kể đến Hạm đội Pháp tại Viễn Đông, Đại tá Récher là sĩ quan Hải quân cao cấp nhất của Hải quân Pháp tại Việt Nam. Vì thế, ông đảm nhiệm cả hai chức vụ Phụ tá Hải quân cho Tổng tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia Việt Nam và quyền Chỉ huy trưởng Hải quân Quốc gia Việt Nam.

Cho đến cuối năm 1954, khi Hải quân Pháp bắt đầu chuyển giao quyền chỉ huy các đơn vị thủy quân cho Việt Nam, quân số Hải quân Quốc gia Việt Nam vẫn còn rất ít. Về cấp sĩ quan, chỉ có một Đại úy Lê Quang Mỹ, tất cả sĩ quan Khóa 1, 2, 3 đều là Trung úy, Khóa 4 và 5 là Thiếu úy. Ngoài ra, còn thêm các sĩ quan Hải quân đầu tiên tốt nghiệp Trường Hải quân Brest (École Navale de Brest) hồi hương khoảng cuối mùa hè 1955.

Do nhu cầu điều động thủy quân trong các cuộc hành quân, ngày 1 tháng 7 năm 1955, Thủ tướng Ngô Đình Diệm bổ nhiệm Thiếu tướng Trần Văn Đôn, Phụ tá Tổng tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia Việt Nam, kiêm nhiệm chức vụ Trưởng ban Hải quân thay thế Đại tá Récher. Tuy nhiên, việc chuyển quyền chỉ có tính cách chính trị vì toàn bộ sĩ quan của Ban Hải quân dưới quyền tướng Đôn đều là các sĩ quan Hải quân Pháp. Cũng vì lý do này mà Chiến dịch Hoàng Diệu đáng lẽ được tiến hành từ tháng 7 năm 1955, nhưng mãi tới ngày 21 tháng 9 năm 1955 mới khởi sự được.

Khi đó chỉ mới có Hải đoàn Xung phong số 21 được đặt dưới sự điều động của Bộ Tổng tham mưu Quân đội Quốc gia Việt Nam, do Thiếu tá Lê Quang Mỹ làm Hải đoàn trưởng. Các hải đoàn khác tuy đã do sĩ quan Việt Nam làm Chỉ huy trưởng, nhưng về hệ thống vẫn còn trực thuộc Bộ Chỉ huy Giang lực (COFFLUSIC) của Pháp. Vì vậy, trong thời gian diễn ra chiến dịch, các hải đoàn Việt Nam tham chiến được đặt dưới quyền chỉ huy tạm thời của Thiếu tá Lê Quang Mỹ. Vào ngày 20 tháng 8 năm 1955, bằng một nghị định chính thức, Thủ tướng Ngô Đình Diệm bổ nhiệm Thiếu tá Lê Quang Mỹ vào chức vụ Trưởng ban Hải quân, Phụ tá Hải quân cạnh Tổng tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia Việt Nam, thay tướng Đôn để chỉ huy hải quân và đoàn Thủy quân Lục chiến. Vì lẽ này, ông được xem là Chỉ huy trưởng đầu tiên của Hải quân Việt Nam Cộng hòa.

Bộ Tư lệnh Hải quân & Đơn vị trực thuộc (tháng 4-1975)
Xem tại đây : sách tướng lãnh HQ Việt Nam Cộng Hòa :
Xem tại đây : Lệnh qua các thời kỳ:
Xem tại đây : TRIỂN LỰC LƯỢNG :

Ngày 7 tháng 11 năm 1955, Pháp chuyển giao Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang lại cho Hải quân Việt Nam Cộng hòa. Khi đó, Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang huấn luyện các khóa sĩ quan sau đây:

Khóa 6 Sĩ quan Hải quân với tổng số 21 sinh viên sĩ quan, gồm 16 thuộc ngành Chỉ huy và 5 ngành Cơ khí. Nhập trường ngày 21 tháng 4 năm 1955, thời gian thụ huấn 11 tháng. Mãn khóa ngày 8 tháng 3 năm 1956.
Khóa 7 Sĩ quan Hải quân bắt đầu tuyển mộ vào cuối năm 1955. Khóa này được khai giảng tại Nha Trang vào đầu năm 1956. Học trình kể cả thực tập ngoài đơn vị, được nâng lên hai năm với đầy đủ các môn học văn hóa, kiến thức và chuyên nghiệp cho hai ngành chỉ huy và cơ khí.
Kể từ đó, mỗi năm Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang đào tạo khoảng 1.200 nhân sự các cấp.

Ngày 7 tháng 12, để bành trướng các hoạt động ở sông rạch, mỗi Hải đoàn được trang bị 6 LCM, 4 LCVP và 6 Ho-bo (Hors Bord) có vận tốc cao. Hải quân tiếp nhận hai Trợ chiến hạm (Landing Ship Support Large LSSL): HQ.225 và HQ.226.

Về quân số, vào tháng 7 năm 1955, Hải quân Việt Nam Cộng hòa có 3.858 người, kể cả 1.291 Thủy quân Lục chiến. Cũng trong năm này, Hải quân thành lập các lực lượng lớn và tất cả Bộ Chỉ huy đều đặt tại Sài Gòn.

Hải lực, gồm có:

3 hộ tống hạm loại PC (Patrol Craft hay Submarine Chaser): Chi Lăng HQ.01, Vạn Kiếp HQ.02 và Đống Đa HQ.03
3 Trục lôi hạm loại YMS: Hàm Tử HQ.111, Chương Dương HQ.112, Bạch Đằng HQ.113
2 Trợ chiến hạm loại LSSL: HQ.225 Nỏ Thần và HQ.226 Linh Kiếm
4 Hải vận hạm loại LSM (Landing Ship Medium): Hát Giang HQ.400, Hàn Giang HQ.401, Lam Giang HQ.402 và Ninh Giang HQ.403
10 tuần duyên đĩnh loại WBP (một loại Coast Guart Patrol Cutter)
Giang lực, gồm có:

5 Hải đoàn, mỗi Hải đoàn được trang bị tối thiểu 5 Quân vận đĩnh (Landing Craft Mechanized LCM), 4 Tiểu vận đĩnh (Landing Craft Vehicle and Personnel LCVP), 5 Ho-bo có vận tốc cao
4 Giang pháo hạm loại LSIL (Landing Ship Infantry Large)
5 giang vận hạm loại LCU (Landing Craft Utility)
4 chiếc YTL (Yard Tug Light hay Harbor Craft)
Hậu cứ các Hải đoàn được đặt tại Cần Thơ, Mỹ Tho, Vĩnh Long, Long Xuyên và Cát Lái.

Các đơn vị bờ gồm có:

Bốn Duyên khu tại Phú Quốc, Nha Trang, Vũng Tàu và Đà Nẵng
Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang
Hải quân Công xưởng
Trung tâm Tiếp liệu
Các Thủy xưởng Cần Thơ, Đà Nẵng
Thủy quân Lục chiến: Kể từ ngày 21 tháng 12, Tư lệnh Hải quân Việt Nam Cộng hòa Lê Quang Mỹ công bố Thủy quân Lục chiến Việt Nam hình thành và bắt đầu hoạt động như là một đại đơn vị của Hải quân.
Bộ Tư lệnh Hải Quân được đặt ở Trại Bạch Đằng sau khi Pháp bàn giao căn cứ Caserne Francis Garnier ở bờ sông Sài Gòn.
Về Quân y, Y sĩ Thiếu tá Phạm Tấn Tước đảm nhiệm chức vụ Y sĩ trưởng Hải quân. Bộ Chỉ huy Thủy quân Lục chiến cùng đóng chung ở Trại Bạch Đằng. Y sĩ Thiếu tá Phạm Tấn Tước cũng phụ trách luôn phần quân y cho Thủy quân Lục Chiến.

CÁC CHIẾN DỊCH VÀ TRẬN ĐÁNH TIÊU BIỂU CỦA HẢI QUÂN VNCH



Chiến dịch Hoàng Diệu
Chiến dịch Đinh Tiên Hoàng 1
Chiến dịch Đinh Tiên Hoàng 2
Chiến dịch Nguyễn Huệ
Các chiến dịch xâm nhập hải phận miền Bắc Việt
Hải chiến Hoàng Sa
Hát Chính Thức :Hải Quân Việt Nam Hành Khúc

Thánh Tổ: Trần Hưng Đạo,Yết Kiêu.

 Quân Kỳ
Quân Kỳ
 Thánh Kỳ
Thánh Kỳ
 Hải Kỳ
Hải Kỳ
 Phù Hiệu
Phù Hiệu
 Chào Quốc Kỳ
Chào Quốc Kỳ
 Tuần Duyên Ðĩnh HQ725 Tương-Bá - Căn Cứ Cát Lỡ ngày 15/8/1970
Tuần Duyên Ðĩnh HQ725 Tương-Bá - Căn Cứ Cát Lỡ ngày 15/8/1970


Hải Vận Hạm HQ-406 HẬU GIANG.

 Hải Vận Hạm HQ-406 HẬU GIANG.
Hải Vận Hạm HQ-406 HẬU GIANG.
 Hải Vận Hạm HQ-406 HẬU GIANG.
Hải Vận Hạm HQ-406 HẬU GIANG.


Tuần Duyên Hạm HQ-601 Tiên-Mới

 Tuần Duyên Hạm HQ-601 Tiên-Mới
Tuần Duyên Hạm HQ-601 Tiên-Mới
 Tuần Duyên Hạm HQ-601 Tiên-Mới
Tuần Duyên Hạm HQ-601 Tiên-Mới


 Dương Vận Hạm HQ-502 Thị-Nại.
Dương Vận Hạm HQ-502 Thị-Nại.
 Dương vận hạm HQ502 Thị Nại - 1969 - Photo by Dr. William Bolhofer
Dương vận hạm HQ502 Thị Nại - 1969 - Photo by Dr. William Bolhofer
 Dương Vận Hạm HQ-502 Thị-Nại.
Dương Vận Hạm HQ-502 Thị-Nại.
 Dương vận hạm HQ-02 Thị Nại - 1969/70 - Photo by Brad
Dương vận hạm HQ-02 Thị Nại - 1969/70 - Photo by Brad
 Dương Vận Hạm HQ-502 Thị-Nại.Bến Bạch Đằng 1970 - Photo by Artzkat
Dương Vận Hạm HQ-502 Thị-Nại.Bến Bạch Đằng 1970 - Photo by Artzkat


 Trợ Chiến Hạm HQ225 Nỏ-Thần (Nguyễn-Văn-Trụ)
Trợ Chiến Hạm HQ225 Nỏ-Thần (Nguyễn-Văn-Trụ)
 Trợ Chiến Hạm HQ225 Nỏ-Thần (Nguyễn-Văn-Trụ)
Trợ Chiến Hạm HQ225 Nỏ-Thần (Nguyễn-Văn-Trụ)
 Trợ Chiến Hạm HQ225 Nỏ-Thần (Nguyễn-Văn-Trụ)
Trợ Chiến Hạm HQ225 Nỏ-Thần (Nguyễn-Văn-Trụ)
 Chứng Chỉ Tại Ngũ
Chứng Chỉ Tại Ngũ
 Chứng Chỉ Tại Ngũ
Chứng Chỉ Tại Ngũ


 Trợ Chiến Hạm (LSSL) HQ228 - Đoàn Ngọc Tảng
Trợ Chiến Hạm (LSSL) HQ228 - Đoàn Ngọc Tảng
 Phù Hiệu Trợ Chiến Hạm (LSSL) HQ228 - Đoàn Ngọc Tảng
Phù Hiệu Trợ Chiến Hạm (LSSL) HQ228 - Đoàn Ngọc Tảng


Dương Vận Hạm (LST - Landing Ship Tank) HQ 501 Ðà-Nẵng,

 Dương Vận Hạm (LST - Landing Ship Tank) HQ 501 Ðà-Nẵng,
Dương Vận Hạm (LST - Landing Ship Tank) HQ 501 Ðà-Nẵng,
 Dương Vận Hạm (LST - Landing Ship Tank) HQ 501 Ðà-Nẵng,
Dương Vận Hạm (LST - Landing Ship Tank) HQ 501 Ðà-Nẵng,
 Dương Vận Hạm (LST - Landing Ship Tank) HQ 501 Ðà-Nẵng,
Dương Vận Hạm (LST - Landing Ship Tank) HQ 501 Ðà-Nẵng,
 Dương Vận Hạm (LST - Landing Ship Tank) HQ 501 Ðà-Nẵng,
Dương Vận Hạm (LST - Landing Ship Tank) HQ 501 Ðà-Nẵng,


Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)
HQ 604 Keo-Ngựa

 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa
 Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor)  HQ 604  Keo-Ngựa
Tuần Duyên Hạm (PGM - Patrol Gunboat Motor) HQ 604 Keo-Ngựa


Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)
HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm

 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
 Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large)  HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm
Trợ Chiến Hạm (LSSL - Landing Ship Support Large) HQ 226 Lê-Trọng-Ðàm


 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    Sunset aboard PTF.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. Sunset aboard PTF.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    Vietnamese gunners during training exercise. 40mm cannon.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. Vietnamese gunners during training exercise. 40mm cannon.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    Vietnamese gunners during training exercise. 40mm cannon.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. Vietnamese gunners during training exercise. 40mm cannon.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    Vietnamese gunners during training exercise. 40mm cannon.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. Vietnamese gunners during training exercise. 40mm cannon.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    PTF during training near Danang.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. PTF during training near Danang.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    Vietnamese gunners during training exercise. Sitting on 40mm cannon.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. Vietnamese gunners during training exercise. Sitting on 40mm cannon.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    Vietnamese gunners during training exercise. 40mm cannon.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. Vietnamese gunners during training exercise. 40mm cannon.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    Firing 50 caliber machine gun during training.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. Firing 50 caliber machine gun during training.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    Firing 50 caliber machine gun during training.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. Firing 50 caliber machine gun during training.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    Firing 50 caliber machine gun during training.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. Firing 50 caliber machine gun during training.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    Firing 50 caliber machine gun during training.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. Firing 50 caliber machine gun during training.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    Firing 50 caliber machine gun during training.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. Firing 50 caliber machine gun during training.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    Firing 50 caliber machine gun during training.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. Firing 50 caliber machine gun during training.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    PTF training in Danang, Vietnam
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. PTF training in Danang, Vietnam
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    PTF training in Danang, Vietnam
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. PTF training in Danang, Vietnam
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    PTF training in Danang, Vietnam
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. PTF training in Danang, Vietnam
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    PTF training in Danang, Vietnam
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. PTF training in Danang, Vietnam
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    PTF training in Danang, Vietnam
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. PTF training in Danang, Vietnam
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    PTF training in Danang, Vietnam
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. PTF training in Danang, Vietnam
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    PTF underway in Danang harbor, Vietnam.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. PTF underway in Danang harbor, Vietnam.
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    PTF underway in Danang harbor, Vietnam
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. PTF underway in Danang harbor, Vietnam
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    PTF underway near Danang, Vietnam
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. PTF underway near Danang, Vietnam
 Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng.    PTF's during training off Danang.
Các Biệt Hải đang thực tập tại Đà Nẵng. PTF's during training off Danang.


PTF at "Lower Base" pier, Danang, Vietnam
PTF's at "Lower Base" pier, Danang, Vietnam
PTF's at "Lower Base" pier, Danang, Vietnam
PTF's at "Lower Base" pier, Danang, Vietnam
PTF's at "Lower Base" pier, Danang, Vietnam
PTF's at "Lower Base" pier, Danang, Vietnam
PTF's at "Lower Base" pier, Danang, Vietnam
PTF's at "Lower Base" pier, Danang, Vietnam
PTF's at "Lower Base" pier, Danang, Vietnam


Các chiến sĩ Biệt Hải thực tập ở Subic Bay.

 Các chiến sĩ  Biệt Hải thực tập ở Subic Bay.
Các chiến sĩ Biệt Hải thực tập ở Subic Bay.
 Các chiến sĩ  Biệt Hải thực tập ở Subic Bay.
Các chiến sĩ Biệt Hải thực tập ở Subic Bay.
 Các chiến sĩ  Biệt Hải thực tập ở Subic Bay.
Các chiến sĩ Biệt Hải thực tập ở Subic Bay.
 Các chiến sĩ  Biệt Hải thực tập ở Subic Bay.
Các chiến sĩ Biệt Hải thực tập ở Subic Bay.
 Các chiến sĩ  Biệt Hải thực tập ở Subic Bay.
Các chiến sĩ Biệt Hải thực tập ở Subic Bay.


 Dương Vận Hạm (LST - Landing Ship Tank) HQ-501 Đà Nẵng.
Dương Vận Hạm (LST - Landing Ship Tank) HQ-501 Đà Nẵng.
 Sài Gòn 1969 - Dương Vận Hạm (LST - Landing Ship Tank) HQ-501 Đà Nẵng.    Photo by Wayne Trucke
Sài Gòn 1969 - Dương Vận Hạm (LST - Landing Ship Tank) HQ-501 Đà Nẵng. Photo by Wayne Trucke


Nguồn : Page Phóng Viên Chiến Trường

Nếu thấy hay thì hãy chia sẻ nội dung này bạn nhé !


Xem Thêm những ảnh xưa cùng chuyên mục Nhân Vật Lịch Sử khác